Tiêu chuẩn thi công cách âm công trình công cộng

Để các bạn thấy được sự cần thiết của việc sử dụng các loại vật liệu trang âm trong thi công cách âmtiêu âm chúng tôi sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về yêu cầu âm học của các công trình xây dựng công cộng.

thiet ke noi that thi cong hoi truong Tiêu chuẩn thi công cách âm công trình công cộng

Tiêu chuẩn thi công cách âm công trình công cộng | thi công cách âm

Dưới đây là Bảng phân loại không gian nhà công cộng theo Tiện nghi âm thanh và Tiêu chuẩn mức ồn nền trong thi công cách âm công trình công cộng theo TCXDVN 175:2005.

STT Yêu cầu âm học Loại phòng Đặc điểm âm học  Đặc điểm sử dụng Tiêu chuẩn LTĐ hoặc NR
1 Rất cao Hoà nhạc, Opera, độc tấu. Nghe âm thanh trực tiếp. Giữ đúng âm sắc. Dải động 70-80 dB. Nghe rõ khi hạ thấp âm lượng Không gian đóng kín. Cửa cách âm rất tốt NR- 25,
LTĐ = 30 dB,A
2 Cao Kịch, nhạc kịch, tuồng, chèo, cải lương Nghe âm thanh trực tiếp. Giữ đúng âm sắc. Dải động 40-60 dB. Nghe rõ khi hạ thấp âm lượng Không gian đóng kín. Cửa cách âm rất tốt NR – 30;
LTĐ = 35 dB,A
3 Tốt Kịch, nhạc kịch, tuồng, chèo, cải lương, chiếu phim, rạp xiếc, hội thảo, phòng xử án, Nghe qua điện thanh. Giữ đúng âm sắc. Không gian đóng kín. Cửa cách âm tốt NR – 40;
LTĐ = 45 dB,A
4 Tốt Phòng đọc thư viện, P. khám bệnh, P. mổ, phòng bệnh nhân điều trị. Nghe rõ tiếng. Không cần giữ âm sắc giọng nói. Bảo vệ sức khoẻ Không gian đóng kín. Cửa cách âm tốt LTĐ = 45 dB,A
5 Khá Sân chiếu phim, nhà hát ngoài trời Nghe qua điện thanh. Giữ đúng âm sắc. Dải động 40-60 dB. Không gian hở. Ngoài trời. Kết cấu không cách âm.. NR – 45;
LTĐ = 50 dB,A
6 Khá Lớp học, giảng đường, phòng làm việc văn phòng, hành chính, sảnh nhà văn hoá, nhà an dưỡng, khách sạn, Trực tiếp hoặc điện thanh. Nghe rõ tiếng, không cần giữ âm sắc giọng nói. Dải động 40-60 dB. Không gian hở.
Cửa đi, cửa sổ không yêu cầu cách âm
LTĐ = 50 dB,A
7 Đạt yêu cầu Phòng triển lãm, gian bán hàng, phòng nhận hàng dịch vụ, phòng trà, cắt tóc, nhà hàng Trực tiếp (giao tiếp gần) hoặc qua điện thanh. Không cần giữ âm sắc giọng nói. Nghe rõ (có thể nhắc lại). Không gian hở. LTĐ = 55 dB,A
8 Không Ồn ào, khó chịu Phòng thể thao, sân vận động Nghe rõ khi giao tiếp gần. Không gian hở. LTĐ = 60 dB,A
9 Không ồn ào, khó chịu Phòng chờ tàu, xe nhà ga, chợ Nghe rõ khi giao tiếp gần . Không gian hở. Cửa đi, cửa sổ không yêu cầu cách âm LTĐ = 60 dB,A

Ghi chú:

  • LTĐ: Mức ồn tương đương, đơn vị dB,A
  • NR: Họ đường cong NR – Noise Rating (I.S.O. R 1996, 1971) quy định Mức ồn tối đa cho phép theo dải tần số 1 octa, dB.
Đường Tần số trung bình theo dải tần số 1 octa, Hz
NR 63 125 250 500 1000 2000 4000 8000
20 51 39 31 24 20 17 14 13
25 55 44 35 29 25 22 20 18
30 59 48 40 34 30 27 25 23
35 63 52 45 39 35 32 30 28
40 67 57 49 44 40 37 35 33
45 71 61 54 49 45 42 40 38
50 75 66 59 54 50 47 45 43
55 79 70 63 58 55 52 50 49
60 83 74 68 63 60 57 55 54

Bạn hãy tham khảo ý kiến của những người thợ thi công cách âm chuyện nghiệp dày dạn kinh nghiệm để có thể sử dụng các loại vật liệu cách âm, tiêu âm hợp lý, cho một công trình đạt tiêu chuẩn thẩm âm hoàn hảo.

share medium Tiêu chuẩn thi công cách âm công trình công cộng

Hỗ trợ tư vấn :

Tư vấn vật liệu: 098 286 1136 | Tư vấn thi công: 091 567 1136

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN